ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MẠNH TÍN

7 trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ

15-10-2019

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ là quyền của người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, đơn phương chấm dứt HĐLĐ như thế nào để phù hợp với các quy định của pháp luật thì không phải ai, tổ chức nào cũng biết và vận dụng một cách hợp lý.

Trong bài viết này, Luật Mạnh Tín sẽ chỉ ra 7 lý do người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể:

Theo Điều 37 Bộ luật lao động năm 2012, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

1. Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

 

2. Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

 

3. Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp bị người sử dụng lao động đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự hoặc cưỡng bức lao động; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

 

4. Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn;

b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

 

5. Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

 

6. Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

 

7. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Đăng ký nhãn hiệu Sang tên sổ đỏ Thành lập doanh nghiệp

Hotline

0865474505

Call Center

0906984505

Tư vấn miễn phí

Vui lòng nhập thông tin bên dưới để được tư vấn và thông tin ưu đãi, khuyến mại đặc biệt dành cho khách khàng.




Hình ảnh hoạt động