ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MẠNH TÍN

Thừa phát lại là gì?

20-02-2019

(Luật Mạnh Tín) – Thừa phát lại là một chế định được thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2009 và tiếp tục được mở rộng quy mô thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ năm 2013. Tuy nhiên, sau gần 10 năm xuất hiện, Thừa phát lại vẫn còn là một khái niệm khá lạ lẫm đối với nhiều người bao gồm cả giới Luật học. Vậy, thừa phát lại là ai? Vai trò, xứ mệnh của Thừa phát lại là như nào?

Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Thừa phát lại – Anh là ai?

Thừa phát lại là người được Nhà nước bổ nhiệm để làm các công việc về thi hành án dân sự, tống đạt giấy tờ, lập vi bằng và các công việc khác theo quy định của Nghị định và pháp luật có liên quan (theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 61/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định135/2013/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ). Như vậy, trước hết phải khẳng định Thừa phát lại là tên gọi chức danh của một cá nhân được bổ nhiệm theo các quy định nhằm thực hiện một số công việc nhất định theo thẩm quyền.

2. Thẩm quyền của Thừa phát lại

Trong phạm vi trách nhiệm của mình, Thừa phát lại được làm và không được làm các công việc sau đây:

Những công việc Thừa phát lại được làm

Những công việc Thừa phát lại

không được làm

- Thực hiện việc tống đạt theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án dân sự.

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự.

- Trực tiếp tổ chức thi hành án các bản án, quyết định của Tòa án theo yêu cầu của đương sự. Thừa phát lại không tổ chức thi hành án các bản án, quyết định thuộc diện Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

(Điều 3 Nghị định 61/2009/NĐ-CP)

- Không được tiết lộ thông tin về việc thực hiện công việc của mình, trừ trường hợp pháp luật cho phép.

- Thừa phát lại không được đòi hỏi bất kỳ khoản lợi ích vật chất nào khác ngoài chi phí đã được ghi nhận trong hợp đồng.

- Trong khi thực thi nhiệm vụ của mình, Thừa phát lại không được nhận làm những việc liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người là người thân thích của mình, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì.

- Các công việc bị cấm khác theo quy định của pháp luật.

(Điều 6 Nghị định 61/2009/NĐ-CP)

3. Ai được làm thừa phát lại?

Tiêu chuẩn để trở thành Thừa phát lại gồm:

- Là công dân Việt Nam, có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt;

- Không có tiền án;

- Có bằng cử nhân luật; (Bằng cử nhân luật trong quy định này bao gồm tất cả các chuyên ngành luật theo chương trình đào tạo: Luật học, luật kinh kế, luật thương mại quốc tế…)

- Đã công tác trong ngành pháp luật trên 05 năm hoặc đã từng là Thẩm phấn, Kiểm sát viên, Luật sư; Chấp hành viên, Công chứng viên, Điều tra viên từ Trung cấp trở lên; (Thời gian công tác 05 năm trong quy định này được tính từ thời điểm có bằng cử nhân Luật)

- Có chứng chỉ hoàn thành lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức; (Hiện nay việc tổ chức tập huấn về nghề Thừa phát lại được giao cho Học viện tư pháp theo chương trình khung đào tạo là 06 tháng).

- Không kiêm nhiệm hành nghề Công chứng, Luật sư và những công việc khác theo quy định của pháp luật.

(Điều 10 Nghị định 61/2009/NĐ-CP)

4. Hồ sơ bổ nhiệm thừa phát lại

Người muốn được bổ nhiệm làm Thừa phát lại phải gửi hồ sơ tới Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại). Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin bổ nhiệm làm Thừa phát lại; 
- Giấy chứng nhận sức khỏe; 
- Lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp; 
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ cần thiết khác theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 61/2009/NĐ-CP

Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi thực hiện thí điểm) xem xét, nếu thấy có đủ điều kiện thì đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.

Trường hợp Sở Tư pháp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp đơn xin làm Thừa phát lại.

Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét bổ nhiệm và cấp thẻ Thừa phát lại.

 

 

Hotline

0865 474 505

Call Center

0865 474 505

Tư vấn miễn phí

Vui lòng nhập thông tin bên dưới để được tư vấn và thông tin ưu đãi, khuyến mại đặc biệt dành cho khách khàng.




Hình ảnh hoạt động